"strike while the iron is hot" in Vietnamese
Definition
Khi có cơ hội tốt, nên tận dụng ngay trước khi mất đi.
Usage Notes (Vietnamese)
Có thể dùng trong cả công việc lẫn đời sống. Tương tự: “chớp lấy cơ hội”, “nước đến chân mới nhảy” (nhưng với nghĩa chủ động).
Examples
You should strike while the iron is hot and apply for that job now.
Bạn nên **nên hành động khi thời cơ còn thuận lợi** và nộp đơn xin việc ngay bây giờ.
If you want to buy the car, strike while the iron is hot before someone else does.
Nếu muốn mua xe thì **nên hành động khi thời cơ còn thuận lợi** trước khi ai đó mua mất.
Let's strike while the iron is hot and finish this project today.
Hãy **nên hành động khi thời cơ còn thuận lợi** và hoàn thành dự án này hôm nay.
I've got a meeting with the boss—time to strike while the iron is hot and ask for that raise.
Tôi có cuộc họp với sếp—là lúc **nên hành động khi thời cơ còn thuận lợi** để đề nghị tăng lương.
The market is changing fast, so let's strike while the iron is hot and launch our product.
Thị trường thay đổi nhanh, nên chúng ta hãy **nên hành động khi thời cơ còn thuận lợi** và ra mắt sản phẩm.
You never know if you'll get another chance like this, so I'd say strike while the iron is hot.
Bạn không biết có cơ hội nào như vậy nữa không nên tôi nghĩ bạn nên **nên hành động khi thời cơ còn thuận lợi**.