"there but for the grace of god" بـVietnamese
التعريف
Cụm này dùng khi chứng kiến hoàn cảnh khó khăn của ai đó và nhận ra mình cũng có thể rơi vào tình huống đó nếu không nhờ may mắn hoặc ân huệ từ trên.
ملاحظات الاستخدام (Vietnamese)
Diễn đạt sự khiêm nhường và cảm thông; thích hợp trong văn nói trang trọng hoặc suy ngẫm, không phổ biến trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn hoá thế tục.
أمثلة
When I saw the accident, I thought, 'there but for the grace of God go I.'
Khi tôi thấy tai nạn đó, tôi nghĩ: '**nếu không nhờ ơn trời**, tôi cũng có thể như vậy.'
She lost her home, and I remembered 'there but for the grace of God.'
Cô ấy mất nhà, tôi lại nhớ: '**nếu không nhờ ơn trời**.'
Many people say 'there but for the grace of God' in hard times.
Nhiều người nói '**nếu không nhờ ơn trời**' khi gặp khó khăn.
Looking at the news, I can't help but think, 'there but for the grace of God.'
Xem tin tức, tôi không thể không nghĩ: '**nếu không nhờ ơn trời**.'
He said, 'there but for the grace of God,' when he heard about the layoffs.
Khi nghe tin sa thải, anh ấy nói: '**nếu không nhờ ơn trời**.'
Whenever I pass someone struggling on the street, I remember, 'there but for the grace of God.'
Mỗi khi đi ngang người đang khó khăn trên đường, tôi nhớ: '**nếu không nhờ ơn trời**.'