"don't let the door hit you on the way out" em Vietnamese
Definição
Đây là câu nói mỉa mai để thể hiện rằng bạn vui vì ai đó rời đi và không mong họ quay lại. Thường dùng khi không muốn chào đón người đó nữa.
Notas de Uso (Vietnamese)
Diễn đạt này luôn mang tính mỉa mai, thường làm người nghe cảm thấy bị xúc phạm. Dùng khi không còn muốn sự hiện diện của ai đó, nhất là sau xích mích.
Exemplos
Well, don't let the door hit you on the way out.
Vậy thì, **ra ngoài cẩn thận đừng để cửa đập vào nhé**.
If you want to quit, don't let the door hit you on the way out.
Nếu muốn nghỉ thì **ra ngoài cẩn thận đừng để cửa đập vào nhé**.
She stormed out, so he said, 'don't let the door hit you on the way out.'
Cô ấy tức giận bỏ đi, nên anh ta nói: '**ra ngoài cẩn thận đừng để cửa đập vào nhé**.'
If you really feel that way, then don't let the door hit you on the way out.
Nếu thật sự cảm thấy vậy thì **ra ngoài cẩn thận đừng để cửa đập vào nhé**.
Wow, leaving already? Don't let the door hit you on the way out!
Ô, đi nhanh vậy sao? **Ra ngoài cẩn thận đừng để cửa đập vào nhé**!
After everything he did, all I could say was, 'don't let the door hit you on the way out.'
Sau tất cả những gì anh ấy làm, tôi chỉ có thể nói: '**ra ngoài cẩn thận đừng để cửa đập vào nhé**.'