아무 단어나 입력하세요!

"better the devil you know than the devil you don't know" in Vietnamese

thà chấp nhận cái xấu mình biết còn hơn cái xấu mình chưa biết

Definition

Câu này ý nói đôi khi ở lại với điều quen thuộc, dù không tốt, vẫn an toàn hơn là thử điều mới chưa biết mà có thể tệ hơn.

Usage Notes (Vietnamese)

Dùng khi khuyên người khác đừng đánh đổi cái quen thuộc để lấy cái chưa rõ. Có thể áp dụng cho công việc, mối quan hệ, nơi sống, v.v.

Examples

My old boss is tough, but better the devil you know than the devil you don't know.

Sếp cũ của tôi khó tính, nhưng **thà chấp nhận cái xấu mình biết còn hơn cái xấu mình chưa biết**.

She stayed at her job because better the devil you know than the devil you don't know.

Cô ấy ở lại công việc vì **thà chấp nhận cái xấu mình biết còn hơn cái xấu mình chưa biết**.

When faced with two bad options, he remembered, 'better the devil you know than the devil you don't know.'

Khi đối mặt với hai lựa chọn tệ, anh ấy nhớ lại, '**thà chấp nhận cái xấu mình biết còn hơn cái xấu mình chưa biết**.'

You may not love your apartment, but remember, better the devil you know than the devil you don't know.

Bạn có thể không thích căn hộ của mình, nhưng nhớ rằng, **thà chấp nhận cái xấu mình biết còn hơn cái xấu mình chưa biết**.

He thought about moving to a new city but decided against it—better the devil you know than the devil you don't know.

Anh ấy đã nghĩ đến việc chuyển đến thành phố mới nhưng rồi quyết định không đi—**thà chấp nhận cái xấu mình biết còn hơn cái xấu mình chưa biết**.

Before switching teams, she said, 'better the devil you know than the devil you don't know,' and decided to stay.

Trước khi chuyển nhóm, cô ấy nói, '**thà chấp nhận cái xấu mình biết còn hơn cái xấu mình chưa biết**', rồi quyết định ở lại.