Ketik kata apa saja!

"last but not least" in Vietnamese

cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng

Definition

Được dùng khi nhắc đến người hoặc vật cuối cùng trong danh sách để nhấn mạnh rằng nó cũng quan trọng như những cái còn lại.

Usage Notes (Vietnamese)

Cụm này hay dùng trong phát biểu, thuyết trình khi muốn thể hiện sự tôn trọng cho người hoặc điều cuối cùng được đề cập. Không dùng nếu không muốn nhấn mạnh tầm quan trọng.

Examples

Last but not least, I want to thank my parents for their support.

**Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng**, tôi muốn cảm ơn bố mẹ vì đã luôn ủng hộ.

We invited Anna, Brian, and last but not least, Carlos to the party.

Chúng tôi đã mời Anna, Brian và **cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng**, Carlos đến dự tiệc.

Last but not least, please turn off the lights before leaving.

**Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng**, hãy tắt đèn trước khi rời khỏi.

And last but not least, let's give a big round of applause to our volunteers!

Và **cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng**, hãy dành một tràng pháo tay thật lớn cho các tình nguyện viên của chúng ta!

We had a great year—last but not least, we launched a new project.

Chúng tôi đã có một năm tuyệt vời—**cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng**, chúng tôi đã ra mắt một dự án mới.

My dog destroyed my shoes, chewed the couch, and last but not least, knocked over my coffee.

Chú chó của tôi đã phá hỏng đôi giày, gặm nát ghế sofa và **cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng**, làm đổ cốc cà phê của tôi.