"don't put off for tomorrow what you can do today" en Vietnamese
Definición
Câu này khuyên nên làm ngay việc cần làm thay vì trì hoãn. Nhấn mạnh việc không nên lười biếng hoặc chần chừ.
Notas de Uso (Vietnamese)
Thường dùng để nhắc ai đó không nên 'procrastinate'. Dùng được trong cả tình huống trang trọng và đời thường; có thể là lời khuyên hoặc tự nhắc mình.
Ejemplos
My teacher always says, "Don't put off for tomorrow what you can do today."
Giáo viên của tôi luôn nói: "**Việc hôm nay chớ để ngày mai**."
If you want to succeed, remember: don't put off for tomorrow what you can do today.
Nếu muốn thành công, hãy nhớ: **Việc hôm nay chớ để ngày mai**.
Don't put off for tomorrow what you can do today is good advice for students.
**Việc hôm nay chớ để ngày mai** là lời khuyên hay cho học sinh.
Whenever I feel lazy, I remind myself, "Don't put off for tomorrow what you can do today."
Bất cứ khi nào cảm thấy lười, tôi lại tự nhắc: "**Việc hôm nay chớ để ngày mai**."
My mom always uses "don't put off for tomorrow what you can do today" to get me to clean my room.
Mẹ tôi luôn dùng câu "**Việc hôm nay chớ để ngày mai**" để bắt tôi dọn phòng.
You know the saying, "Don't put off for tomorrow what you can do today"—let's finish this project now.
Bạn biết câu: "**Việc hôm nay chớ để ngày mai**"—nào, hoàn thành dự án này luôn đi.