"up to your eyeballs" بـVietnamese
التعريف
Khi bạn quá bận rộn hoặc gặp nhiều vấn đề đến mức khó giải quyết nổi, thường nói về công việc, rắc rối hoặc nợ nần.
ملاحظات الاستخدام (Vietnamese)
Chỉ dùng cho tình huống tiêu cực. Không nên dùng trong văn phong trang trọng hoặc cho những việc vui vẻ. “Bận ngập đầu”, “ngập đến tận cổ” thường dùng với công việc hoặc nợ nần.
أمثلة
I'm up to my eyeballs in homework tonight.
Tối nay tôi **bận ngập đầu** với bài tập về nhà.
She's up to her eyeballs in debt already.
Cô ấy đã **ngập đến tận cổ** trong nợ nần rồi.
We're up to our eyeballs in problems right now.
Bây giờ chúng tôi đang **ngập đến tận cổ** các vấn đề.
I'd love to help, but I'm up to my eyeballs at work this week.
Tôi muốn giúp, nhưng tuần này tôi **bận ngập đầu** ở chỗ làm.
Sorry I haven't called—I've been up to my eyeballs since the new project started.
Xin lỗi vì tôi chưa gọi—từ khi dự án mới bắt đầu tôi đã **bận ngập đầu**.
Don't bother him today; he's up to his eyeballs finishing that report.
Đừng làm phiền anh ấy hôm nay; anh ấy đang **ngập đến tận cổ** với việc hoàn thành bản báo cáo đó.