"lisping" بـVietnamese
التعريف
Tình trạng nói mà âm 's' và 'z' bị phát âm giống như 'th', làm cho lời nói không rõ ràng.
ملاحظات الاستخدام (Vietnamese)
'nói ngọng' dùng để miêu tả cả trẻ em và người lớn, cả tạm thời lẫn lâu dài. Không nên dùng từ này để trêu chọc.
أمثلة
The little boy was lisping when he spoke.
Cậu bé nhỏ đang **nói ngọng** khi nói chuyện.
She started lisping after she lost a tooth.
Cô ấy bắt đầu **nói ngọng** sau khi bị rụng một cái răng.
Tom’s lisping made it hard to understand some words.
Việc **nói ngọng** của Tom khiến một số từ khó hiểu.
"Stop lisping," his sister teased, but he just smiled.
"Đừng **nói ngọng** nữa," em gái cô ấy trêu, nhưng cô chỉ cười.
Even adults can have lisping if they never corrected it as children.
Ngay cả người lớn cũng có thể **nói ngọng** nếu không chữa trị từ nhỏ.
You could barely notice his lisping when he read loudly.
Bạn gần như không nhận ra việc **nói ngọng** của anh ấy khi anh ấy đọc to.