"it is all over for" بـVietnamese
التعريف
Cụm này diễn tả việc ai đó hoặc điều gì đó không còn cơ hội nào nữa, hoặc mọi thứ đã chấm dứt đối với họ. Dùng khi hoàn cảnh không còn hy vọng.
ملاحظات الاستخدام (Vietnamese)
Thường dùng trong văn nói, mang ý phóng đại, có thể áp dụng cho cả trường hợp nghiêm trọng lẫn đùa vui. Chủ yếu nói về người hoặc cơ hội, không dùng cho vật thể hay địa điểm.
أمثلة
When she lost her last chance, it is all over for her.
Khi cô ấy mất cơ hội cuối cùng, **mọi chuyện đã kết thúc với cô ấy**.
If our team loses this game, it is all over for us.
Nếu đội chúng ta thua trận này, **mọi chuyện đã kết thúc với chúng ta**.
Without money, it is all over for the project.
Thiếu tiền thì **mọi chuyện đã kết thúc với dự án**.
After that mistake, it is all over for Tom in the competition.
Sau lỗi đó, **mọi chuyện đã kết thúc với Tom trong cuộc thi**.
You forgot her birthday again? Sorry, it is all over for you!
Bạn lại quên sinh nhật cô ấy à? Thôi rồi, **mọi chuyện đã kết thúc với bạn**!
As soon as the power went out, I knew it is all over for our presentation.
Ngay khi mất điện, tôi biết **mọi chuyện đã kết thúc với bài thuyết trình của chúng tôi**.