اكتب أي كلمة!

"in care of" بـVietnamese

chăm sóc (c/o)gửi nhờ

التعريف

Khi gửi thư hoặc hàng đến địa chỉ của người khác thay vì gửi trực tiếp cho người nhận, dùng cụm từ này để ghi chú trên bì thư hoặc kiện hàng.

ملاحظات الاستخدام (Vietnamese)

Thường được viết dưới dạng 'c/o' trên phong bì hoặc kiện hàng, không dùng trong giao tiếp thường ngày. Dùng khi nhờ chuyển qua một bên trung gian.

أمثلة

Send the package in care of Jane Smith at this address.

Gửi kiện hàng **chăm sóc (c/o)** Jane Smith tại địa chỉ này.

Write 'c/o' or 'in care of' before the person's name on the envelope.

Viết 'c/o' hoặc '**chăm sóc (c/o)**' trước tên người nhận trên phong bì.

He received a letter in care of his aunt's address.

Anh ấy nhận được thư **gửi nhờ** địa chỉ của dì mình.

Just put my name in care of the hotel – I’ll get it at the front desk.

Chỉ cần ghi tên tôi **chăm sóc (c/o)** khách sạn – tôi sẽ nhận ở quầy lễ tân.

If you're mailing it, address it in care of my office manager.

Nếu bạn gửi thư, hãy ghi địa chỉ **gửi nhờ** trưởng phòng của tôi.

Forward all mail to me in care of Sam Wilson until further notice.

Chuyển tiếp mọi thư từ cho tôi **chăm sóc (c/o)** Sam Wilson cho đến khi có thông báo mới.