"don't look a gift horse in the mouth" بـVietnamese
التعريف
Khi nhận được quà, bạn không nên chỉ trích hay soi mói mà hãy biết trân trọng và cảm ơn.
ملاحظات الاستخدام (Vietnamese)
Thường dùng khi ai đó phàn nàn về một món quà hay sự giúp đỡ miễn phí mà họ nhận được.
أمثلة
When you get a free meal, don't look a gift horse in the mouth.
Nếu được ăn miễn phí thì **đừng chê bai quà tặng**.
She was unhappy with the present, but her mother said, 'Don't look a gift horse in the mouth.'
Cô ấy không vui với món quà, nhưng mẹ cô ấy bảo, '**đừng chê bai quà tặng**.'
Don't look a gift horse in the mouth if someone gives you concert tickets.
Nếu ai tặng bạn vé xem hòa nhạc thì **đừng chê bai quà tặng**.
I know the shirt isn't my style, but hey, don't look a gift horse in the mouth.
Tôi biết cái áo không hợp với tôi, nhưng thôi, **đừng chê bai quà tặng**.
They got free tickets, but still found reasons to complain—some people just can't help but look a gift horse in the mouth.
Họ nhận được vé miễn phí nhưng vẫn than phiền—một số người luôn **chê bai quà tặng** như thế.
You might not love the color, but remember, don't look a gift horse in the mouth—it was a present.
Có thể bạn không thích màu sắc, nhưng nhớ nhé, **đừng chê bai quà tặng**—đó là một món quà.